Pages

Thứ Hai, 19 tháng 8, 2019

Đánh giá bo mạch chủ ASRock B75 Pro3-M

Thiết kế

Bo mạch chủ (BMC) ASRock B75 Pro3-M xây dựng trên nền tảng chipset Intel B75 Express (tên mã Panther Point), kích thước chuẩn micro ATX 24,4x24,4cm, tương thích với bộ xử lý (BXL) Ivy Bridge lẫn Sandy Bridge socket 1155LGA.

Khác với chipset Z75, Z77 và H77 hướng đến người dùng cá nhân cần một nền tảng hiệu năng cao, chipset B75 (và cả Q75, Q77) thiết kế riêng cho người dùng trong môi trường doanh nghiệp chú trọng tính ổn định và khả năng quản lý tập trung. Tuy nhiên, với ưu thế hỗ trợ sẵn giao tiếp tốc độ cao SATA 3.0 và USB 3.0, dòng BMC chipset B75 được xem là giải pháp thay thế BMC chipset H61 theo tiêu chí “tiết kiệm mà hiệu quả”. Bạn đọc có thể tham khảo thông tin chi tiết hơn trong bảng so sánh thông số kỹ thuật chipset B75, H61 và H67 .

Thiết kế phù hợp với những cấu hình phổ thông đáp ứng nhu cầu học tập, làm việc và giải trí nhẹ nhàng, nên hệ thống tản nhiệt của B75 Pro3-M khá đơn giản, chỉ gồm một miếng nhôm nhỏ trên chipset. Mạch cấp nguồn cho BXL chỉ có 4+1 pha và không có tản nhiệt trên các MOSFET; tương tự một số BMC cùng dòng khác.

ASRock B75 Pro3-M có đến 4 khe cắm RAM, hỗ trợ các dòng RAM DDR3 với tổng dung lượng tối đa 32GB cùng chế độ dual channel (bộ nhớ kênh đôi). Kinh nghiệm thực tế cho thấy cấu hình phổ thông thường chỉ sử dụng 2 khe cắm RAM và các khe RAM còn lại dành khi nâng cấp về sau hoặc dự phòng trường hợp khe RAM bị lỗi. Bạn đọc cũng cần lưu ý là BMC chipset B75, Q75 và Q77 không hỗ trợ ép xung RAM nên chỉ tương thích với các dòng RAM DDR3 có xung nhịp 1066, 1333 và 1600 MHz.

ASRock B75 Pro3-M trang bị 2 khe PCIe x16 dành gắn card đồ họa rời, trong đó băng thông khe PCIe xxx là 16x và khe còn lại chỉ đạt mức 4x. Ngoài ra, BMC còn trực tiếp hỗ trợ cả giao tiếp PCI truyền thống thông qua chipset B75, vốn vẫn còn được sử dụng khá phổ biến trong nhiều thiết bị ngoại vi.

Mặt trước BMC có 6 cổng SATA, gồm 1 SATA 3.0 (màu xám) và 5 SATA 2.0 (màu đen) do chipset B75 quản lý.

Giao tiếp USB 3.0 gần vị trí gắn RAM, tiện dụng cho người dùng khi cần mở rộng với USB 3.0 bracket (tùy chọn bổ sung). Bên cạnh đó, ASRock B75 Pro3-M còn có thêm 2 cổng SATA 3.0 mở rộng được quản lý bởi chip ASM1061 của ASMedia.

Lưu ý là chipset B75 và cả chip ASM1061 của ASMedia không hỗ trợ công nghệ Intel Rapid Storage. Do đó, bạn đọc không thể thiết lập RAID ổ cứng hoặc cấu hình kết hợp giữa ổ cứng truyền thống (HDD) và ổ thể rắn (SSD) đóng vai trò cache (vùng lưu trữ tạm dữ liệu).

Số cổng kết nối thiết bị ngoại vi của BMC khá phong phú, gồm cả 3 ngõ xuất tín hiệu hình ảnh là D-Sub, DVI-D và HDMI. Một số kết nối khác gồm cổng PS/2 dành cho bàn phím, 4 USB 2.0, 2 USB 3.0, cổng mạng RJ-45 tốc độ 1Gbps, âm thanh HD 7.1 cùng ngõ xuất tín hiệu Optical.

Số giao tiếp mở rộng của BMC chủ yếu hướng về các thiết bị dùng cổng kết nối truyền thống như LPT, COM và USB 2.0.

Ngoài tài liệu hướng dẫn, đĩa cài đặt trình điều khiển (driver) và back IO shield, các phụ kiện đi kèm chỉ gồm 2 cáp SATA (1 SATA 2.0 và 1 SATA 3.0). Với những giao tiếp mở rộng trên BMC, bạn đọc phải mua cáp bổ sung khi cần sử dụng.

Hiệu năng

Để đánh giá hiệu năng BMC ASRock B75 Pro3-M, Test Lab sử dụng cấu hình thử nghiệm với BXL Intel Core i7-3770K, Windows 7 Ultimate 64 bit SP1 và sử dụng trình điều khiển (driver) đi kèm tương ứng. Các công cụ đánh giá hiệu năng gồm PCMark 7, ATTO Disk Benchmark, CineBench R11.5 (64 bit), Heaven Benchmark v3.0 và 3DMark 11. Trong quá trình thử nghiệm, BMC hoạt động với thông số thiết lập mặc định của NSX và các phép thử được lấy kết quả trung bình sau 3 lần chạy.

Xét tổng thể thì hiệu năng của ASRock B75 Pro3-M khá tốt, kết quả thử nghiệm cũng thể hiện được tính ổn định của BMC qua những điểm số giữa 3 lần chạy không có sự chênh lệch đáng kể. So với một vài BMC trong cùng phân khúc thì những điểm số B75 Pro3-M đạt được tốt hơn một chút nhưng so với kết quả trung bình cộng một số BMC chipset Panther Point tầm trung và cao cấp Test Lab thử nghiệm trong thời gian gần đây thì thấp hơn khoảng 3%. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với tiêu chí thiết kế của B75 Pro3-M.

Với công cụ đánh giá hiệu năng tổng thể hệ thống là PCMark 7, cấu hình thử nghiệm đạt 3.763 điểm.

Với công cụ Cinebench R11.5 (64 bit) đánh giá khả năng xử lý của CPU và card đồ họa (sử dụng thư viện đồ họa OpenGL), cấu hình thử nghiệm đạt 7,48 điểm ở phép thử CPU và 55,72 fps (khung hình/giây) ở phép thử OpenGL.

Trong thử nghiệm khả năng xử lý đồ họa đa luồng DirectX 11 dựa trên công cụ 3DMark 11, thiết lập cấu hình Performance. ASRock B75 Pro3-M đạt 9.860 điểm, cao hơn khoảng 5% so với Gigabyte GA-Z77M-D3H (đạt 9.386 điểm); trong đó điểm thành phần đồ họa (graphics score) cao hơn khoảng 7% nhưng ngược lại điểm thành phần BXL (physics score) lại thấp hơn 1%.

Với Heaven Benchmark, một phép thử đồ họa có khá nhiều nét tương đồng với 3DMark 11 nhưng chủ yếu về hiệu năng Tessellation (DirectX 11). Cấu hình thử nghiệm đạt 2.127 điểm và 84,5 fps ở độ phân giải 1600x1200 và chất lượng đồ họa ở mức “high”.

ƯU

- Hiệu năng khá tốt.

- Hỗ trợ nhiều giao tiếp thế hệ mới (PCIe x16 3.0, SATA 3.0, USB 3.0).

KHUYẾT

Phụ kiện đi kèm BMC ít.

Bảng thông số kỹ thuật

CPU

Intel socket LGA1155

Chipset

Intel B75 Express

Memory

DDR3 2200(OC)/1600/1333/1066 MHz

Support Extreme Memory Profile

Onboard Graphic

D-Sub/DVI-D/HDMI/DisplayPort

Audio

Realtek ALC892 codec/HD Audio 7.1 channel

LAN

Realtek RTL8111E 1Gbps

Expansion Slot

1xPCIe x16 3.0 @ x16

1xPCIe x16 2.0 @ x4

2xPCI

Multi-Graphic

AMD CrossFireX

Internal I/O Connector

3xSATA 6Gb/s

5xSATA 3Gb/s

1xUSB 3.0 header (2 port)

2xUSB 2.0 header (4 port)

1xTrusted Platform Module (TPM) header

Back Panel Connector

1xPS/2 keyboard

2xUSB 3.0

4xUSB 2.0

1xD-Sub

1xDVI-D

1xHDMI

1xRJ-45 port

1xOptical S/PDIF

5xAudio jack

Form Factor

Micro ATX; 24.4x24.4cm

Cấu hình thử nghiệm: BXL Intel Core i7-3770K; Card đồ họa Gigabyte GV-N680OC-2GD; RAM G.Skill Ripjaws 4GB DDR3-1600; Ổ cứng WD Caviar Black 1TB; Nguồn Cooler Master Real Power Pro 1250W; HĐH Windows 7 Ultimate 64bit SP1.

Shop Chuyên Bán Đồ Phong Thủy - Điện Thoại Cổ - Kính Mắt - Giao Hàng Toàn Quốc

Đánh giá máy chiếu Dell 1420X

Dell 1420X là một trong số hai model máy chiếu dành cho doanh nghiệp vừa được giới thiệu trong quý I năm 2012. Cả 2 model mới này (1420X và 1430X) đều nổi bật bởi thiết kế có độ sáng cao thích hợp cho môi trường nhiều nguồn sáng phụ; hệ số khoảng cách nhỏ thích hợp cho những phòng chiếu có diện tích giới hạn.

Dell 1420X có ngoại hình đơn giản, khá gọn nhẹ (kích thước 290x90,82x238 mm, nặng 2,6kg).

Về ngoại hình, Dell 1420X cũng có thiết kế dạng khối vuông vức với các góc bo tròn nhẹ trông khá đơn giản. Chiếm gần như toàn bộ diện tích mặt trước máy là các cánh gió tản nhiệt lớn với một quản tản nhiệt bên trong. Tương tự như model 1430X, Dell 1420X cũng được trang bị cụm ống kính màu bạc nằm gọn trong thân máy trông rất hợp với ngoại hình gọn gàng của thiết bị. Cụm ống kính này có dải tiêu cự 18,18 – 21,84mm (zoom quang 1,2x), hệ số khoảng cách 1,64 – 1,97. Với thông số hệ số khoảng cách này, Dell 1420X có thể trình chiếu khung hình kích thước 38” từ cự ly chỉ khoảng 1m và tối đa khoảng 180” ở khoảng cách trình chiếu 8m.

Về công nghệ, Dell 1420X cũng được ứng dụng công nghệ trình chiếu DLP 3D Ready (chip DLP kích thước 0,55”) kết hợp với công nghệ xử lý màu độc quyền BrilliantColor của hãng. Sự kết hợp này không chỉ mang lại cho Dell 1420X khả năng trình chiếu các nội dung 3D (từ các nguồn phát tương thích) mà còn hứa hẹn mang đến chất lượng hình ảnh trung thực, thích hợp cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Bên cạnh đó, với độ sáng đạt mức 2700 ANSI Lumen, độ tương phản 2400:1, Dell 1420X còn phù hợp cho cả những môi trường nhiều nguồn sáng phụ với số lượng người trong phòng đông.

Giao diện menu cấu hình thiết bị thiết kế phân nhóm khá trực quan, dễ dùng.

Do có thiết kế hướng đến đối tượng người dùng từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Dell 1420X chỉ hỗ trợ độ phân giải tiêu chuẩn 1024x768 pixel và tỷ lệ khung hình chuẩn 4:3. Các ngõ vào tín hiệu hình ảnh cũng được giới hạn ở mức cơ bản nhất gồm S-Video, Composite Video và 2 ngõ VGA. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu trình diễn các slide/video với hiệu ứng âm thanh đi kèm, Dell 1420X còn được trang bị thêm ngõ vào tín hiệu âm thanh TRS (3,5mm) và loa công suất 2W.

Hình ảnh trình chiếu từ Dell 1420X trong điều kiện phòng chiếu tối, với các thiết lập mặc định. (Click chuột vào hình để phóng to)

Nhìn chung, với kích thước 290x90,82x238 mm, trọng lượng 2,6kg, Dell 1420X không tỏ ra nặng nề và chiếm nhiều diện tích mỗi khi cần di chuyển hay khi thi công lắp đặt với giá treo trần. Số lượng cổng giao tiếp trên Dell 1420X tuy không nhiều, nhưng cũng khá “vừa vặn” cho nhu cầu doanh nghiệp. Để chuẩn bị cho quá trình thử nghiệm, Test Lab kết nối Dell 1420X với máy tính qua ngõ giao tiếp VGA bằng cáp đi kèm theo thiết bị. Với khoảng cách đặt máy khoảng 1,8m, tiêu cự zoom tối đa (1,2x), Test Lab thu được khung hình có độ rộng khoảng 113cm (56”). Sau thời gian hâm nóng thiết bị trong khoảng 30 phút, Test Lab bắt đầu quá trình thử nghiệm với các thiết lập mặc định của máy về độ phân giải, màu sắc, độ tương phản, độ sáng, chế độ màu và chế độ hiển thị (Preset).

Cũng trong điều kiện phòng chiếu tối, sắc đen của Dell 1420X trông khá tự nhiên (Ảnh chụp màn chiếu, click chuột để phóng to).

Tuy có thông số độ sáng khá cao, nhưng Test Lab vẫn quyết định thử nghiệm Dell 1420X trong phòng chiếu tối và hạn chế tối đa các nguồn sáng từ môi trường xung quanh. Ở chế độ trình chiếu mặc định “Presentation”, khung hình 56” của Dell 1420X có độ sáng khá tốt, độ nét khá, màu sắc hài hòa và có chiều sâu. Các gam màu nóng được Dell 1420X tái hiện rất tốt, 2 sắc trắng/đen trông khá tự nhiên. Ngay cả khi sử dụng các thiết lập mặc định, Dell 1420X vẫn có thể dễ dàng vượt qua các phép thử về khả năng hiển thị các ký tự, màu sắc cũng như độ tương phản với điểm số khá cao. Cụ thể là các ký tự co chữ 9 vẫn trông sắc nét khi quan sát từ một khoảng cách gần 2m; các bước chuyển màu trong khoảng 2% thể hiện khá rõ ràng, có thể dễ dàng phân biệt bằng mắt thường.

Ảnh chụp màn chiếu trong điều kiện có nguồn sáng phụ cách màn chiếu 3m với các thiết lập mặc định của máy chiếu (Click chuột vào hình để phóng to)

Lần lượt trình chiếu những cảnh phim HD 720, HD 1080i và 1080p vẫn thường dùng trong kịch bản test, Dell 1420X không hề gặp bất kỳ trở ngại nào khi thể hiện các cảnh chuyển động nhanh. Giới hạn duy nhất có thể nhận thấy chính là chất lượng và âm lượng từ loa tích hợp mỗi khi tăng gần đến mức âm lượng tối đa (mức 20). Thử duyệt qua một số hạng mục cấu hình thiết bị, Test Lab nhận thấy Dell 1420X có thiết kế giao diện menu trực quan, phân nhóm hợp lý và khá giống với kiểu thiết kế menu trên các model màn hình Dell. Thiết kế hệ thống nút vật lý trên mặt lưng máy có phần dễ thao tác hơn so với các nút nhấn trên bộ điều khiển từ xa chỉ nhỏ bằng chiếc danh thiếp của thiết bị.

Ảnh chụp màn chiếu khi trình chiếu dưới tác động của đèn neon ở phía trên và từ 2 cạnh màn chiếu (Click chuột để phóng to).

Cũng với các thiết lập mặc định ban đầu, Test Lab thử trình chiếu trong điều kiện có nguồn sáng từ một số đèn huỳnh quang trong phòng. Dưới sự tác động của các nguồn sáng cách màn chiếu khoảng 3m, độ sáng khung hình 56” cũng bắt đầu giảm nhẹ. Tuy nhiên, Test Lab nhận thấy với cùng một khoảng cách và điều kiện trình chiếu này, chất lượng màu sắc hình ảnh của Dell 1420X nhìn chung cũng không giảm nhiều. Gam màu duy nhất bị ảnh hưởng nhiều chỉ là màu đen trong hầu hết các phép thử của Test Lab. Thử sử dụng thêm một số nguồn sáng từ các đèn neon tác động trực tiếp ngay phía trên và từ 2 bên màn chiếu, độ sáng khung hình và chất lượng màu sắc tuy giảm nhiều so với ban đầu nhưng nhìn chung vẫn ở mức chấp nhận được. Thử chọn nhanh chế độ hiển thị “Bright” từ menu điều khiển, độ sáng khung hình được cải thiện rõ rệt, nhưng hình ảnh có hiện tượng ngả vàng nhẹ trông kém tự nhiên.

Tóm lại, Dell 1420X có thể vượt qua hầu hết các thử nghiệm của Test Lab một cách dễ dàng mà không cần phải qua bất kỳ bước hiệu chỉnh nào về khả năng hiển thị. Có thể nói, chất lượng trình chiếu của Dell 1420X không chỉ phù hợp cho những phòng họp nhiều nguồn sáng mà còn thích hợp cả cho môi trường giáo dục.

Thêm hình ảnh chi tiết Dell 1420X

Cụm nút điều khiển và đèn báo (mặt lưng máy) thiết kế gọn gàng, độ nhạy cao dễ thao tác.

Chiếm gần như toàn bộ diện tích mặt trước máy là các cánh gió tản nhiệt lớn.

Cụm ống kính thiết kế nằm gọn trong thân máy với vòng xoay chỉnh nét và cần gạt chỉnh zoom tích hợp.

Thiết kế các cánh gió tản nhiệt ở cạnh phải máy.

Cạnh trái máy cũng sử dụng thiết kế các cánh gió tản nhiệt lớn, không sử dụng lưới lọc bui.

Các cổng giao tiếp trên Dell 1420X khá đơn giản với 2 ngõ vào VGA, S-Video, Composite Video, ngõ vào tín hiệu âm thanh 3,5mm, cổng RS-232 và mini USB để cấu hình thiết bị.

Trọn bộ sản phẩm và phụ kiện.
Shop Chuyên Bán Đồ Phong Thủy - Điện Thoại Cổ - Kính Mắt - Giao Hàng Toàn Quốc

Thứ Hai, 5 tháng 8, 2019

Đánh giá Sony Xperia T2 Ultra - phablet 2 SIM giá cao

Chiếc phablet Android 6 inch này cũng sở hữu những công nghệ và phong cách thiết kế đặc trưng của Sony trong thời gian gần đây. Máy cho hiệu quả sử dụng tốt trong cả công việc lẫn giải trí, tuy nhiên, mức giá chính hãng lên tới 10 triệu đồng lại là điều cần cân nhắc khi lựa chọn Xperia T2 Ultra.

Thiết kế

Xếp dưới những model Xperia cao cấp như Z2, Z1 hay Z Ultra, Sony sử dụng chất liệu nhựa cho hầu hết khung vỏ của T2. Dấu hiệu dễ nhận thấy ở phiên bản màu trắng, toàn bộ mặt trước của T2 Ultra là màu trắng giống như ở Xperia M2, Xperia C... thay vì màu đen như trên Z1, Z2 hay Z Ultra trắng. Tuy vậy, máy vẫn được thiết kế nguyên khối với khung viền kiểu các mẫu Xperia cao cấp, nên khi cầm không tạo ra sự khác biệt quá nhiều.

Sony-Xperia-T2-Ultra-mh-1-JPG.jpg

Mẫu phablet 6 inch của Sony với phong cách đặc trưng quen thuộc.

Xperia T2 Ultra mang thiết kế rất đặc trưng Sony thời gian gần đây với ngoại hình rất vuông vắn và cân đối. Phần mặt trước với cụm loa và mic đàm thoại được thiết kế đối xứng giống như Xperia Z, nhưng được kéo dài hơn. Kích thước máy tương đương với Nokia Lumia 1520 nhưng mỏng, nhẹ hơn nên cho cảm giác cầm, sử dụng chắc và thoải mái. Nhưng như phần lớn phablet 6 inch khác, việc để máy vào túi quần không dễ chịu khi đi lại.

Tính năng chống nước và chống bụi được rút khỏi mẫu phablet Xperia 6 inch. Giắc tai nghe ở góc trên viền phải và giắc microUSB ở phía đối diện đều được để trần. Khay cắm SIM đôi dạng micro và khay cắm thẻ nhớ vẫn có nắp đậy phẳng. Ngoài phím nguồn hình tròn nổi bật, Sony cũng đem đến cho T2 Ultra phím chụp hình chuyên dụng bên hông. Từng phím cứng cho tới các cổng kết nối đều được hoàn thiện khá kỹ, có độ khít và phẳng khiến cho viền máy liền mạch.

IMG-4428-JPG.jpg

Mặt sau của Xperia T2 Ultra không đẹp và kém sang khi dùng chất liệu nhựa bóng dễ xước dăm.

Không như mặt trước và khung viền, mặt lưng của Xperia T2 Ultra lại được thiết kế trông thô. Nó vẫn bóng bẩy nhưng thay vì sử dụng mặt kính, Sony chỉ trang bị cho máy mặt nhựa sơn bóng, dễ bám vân tay và xước dăm. Màu đen và màu tím trông đẹp hơn màu trắng.

Cụm camera 13 "chấm" trên T2 lại tỏ vẻ hầm hố hơn 20,7 megapixel như Z2 hay Z1. Nhưng thực tế, mặt thấu kính lớn tràn một phần ra mép trên máy với viền kim loại sáng bao quanh và gồ lên có thể khiến người dùng phải cẩn thận khi đặt máy trên mặt cứng. Bên cạnh đó, ở phiên bản màu trắng, các chi tiết như micro phụ, đèn Flash, logo Sony, NFC hay phần loa thoại được bố trí trông khá rời rạc.

Một thiếu sót không quá lớn nhưng cũng giảm đi phần nào sự tiện dụng là việc lỗ xỏ dây đeo tay ở góc máy đã được loại bỏ đi, trong khi với một model màn hình lớn thì đây là thiết kế khá hữu dụng. Xperia T2 Ultra là mẫu phablet có thiết kế khá tốt, nhìn từ xa khá bắt mắt với phần mặt trước và mặt lưng đặc trưng của dòng máy Xperia. Dù vậy, phần lưng và chất liệu của vỏ máy không tương xứng với mức giá cao hơn nhiều phablet 6 inch khác đang bán trên thị trường.

Màn hình

IMG-4447-JPG.jpg

Màn hình 6 inch độ phân giải HD 720p hiển thị đẹp.

Nếu xét về thông số, màn hình của Xperia T2 xếp hạng dưới Z, Z1 hay Z2 cũng như Z Ultra khi kích thước 6 inch nhưng độ phân giải chỉ 720p khiến mật độ điểm ảnh dừng lại ở 245 ppi. Tuy nhiên, sử dụng thực tế thì T2 thể hiện chất lượng tốt hơn suy nghĩ. Ở hầu hết các nhu cầu, từ giải trí, chơi game... cho tới lướt web, soạn thảo văn bản, e-mail cho công việc..., màn hình đáp ứng được độ nét, hiển thị khá mịn màng và hiện tượng rỗ khó phát hiện nếu như người dùng không cố nhìn gần.

Màn hình là ưu điểm ở phablet 6 inch của Sony khi nếu gạt bỏ độ phân giải, khả năng hiển thị của T2 Ultra nhỉnh hơn cả Xperia Z và Z1 khi tấm nền IPS LCD trong trẻo, góc nhìn rộng và độ tương phản cao hơn. Khả năng sử dụng ngoài trời, dưới nắng gắt cũng ổn. Bên cạnh đó, nó còn sở hữu hai công nghệ hình ảnh cao cấp là màn hình Triluminos và Mobile Bravia Engine 2, giúp trình chiếu hình ảnh hay video rất hiệu quả về màu sắc. Ngoài ra, thao tác cảm ứng của máy nhạy và mượt nhờ việc màn hình hỗ trợ cảm ứng tối đa tới 10 ngón đồng thời.

Sony-Xperia-T2-Ultra-mh-JPG.jpg

Màn hình và giao diện sử dụng của Xperia T2 Ultra khá rộng rãi cho cảm giác giống một tablet cỡ nhỏ.

Khác với một số hãng khác, với kích thước màn hình lớn thì phablet của Sony cho không gian sử dụng rộng rãi hơn khi hãng thu nhỏ kích thước icon, tăng số cột và hàng thay vì chỉ phóng lớn nội dung. Trên T2 Ultra, nếu người dùng co phông chữ về mức thấp sẽ khiến cho màn hình máy hiển thị khá giống một tablet cỡ nhỏ tầm 7 inch, thay vì điện thoại Android thông thường. Bên cạnh sử dụng theo chiều dọc, giao diện cũng hỗ trợ sử dụng theo chiều ngang.

Tuấn Anh

Thông tin chung
  • 2G Network:
    GSM 850 / 900 / 1800 / 1900 - SIM 1 & SIM 2
  • 3G Network:
    HSDPA 850 / 900 / 1900 / 2100 - SIM 1
  • SIM:
    Dual SIM (Micro-SIM, dual stand-by)
  • Announced:
    2014, January
  • Status:
    Coming soon. Exp. release 2014, March
Body
  • Dimensions
    165.2 x 83.8 x 7.7 mm (6.50 x 3.30 x 0.30 in)
  • Weight:
    171.8 g (6.03 oz)
Display
  • Type:
    IPS LCD capacitive touchscreen, 16M colors
  • Size:
    720 x 1280 pixels, 6.0 inches (~245 ppi pixel density)
  • Multitouch:
    Yes, up to 10 fingers
  •  :
    - Triluminos display - Mobile BRAVIA engine 2
Sound
  • Alert types:
    Vibration; MP3 ringtones
  • Loudspeaker :
    Yes
  • 3.5mm jack :
    Yes
Memory
  • Card slot:
    microSD, up to 32 GB
  • Internal:
    8 GB, 1 GB RAM
Data
  • GPRS:
    Up to 107 kbps
  • EDGE:
    Up to 296 kbps
  • Speed:
    HSDPA, 42 Mbps; HSUPA, 5.76 Mbps
  • WLAN:
    Wi-Fi 802.11 a/b/g/n, dual-band, Wi-Fi Direct, DLNA, Wi-Fi hotspot
  • Bluetooth:
    Yes, v4.0 with A2DP
  • NFC:
    Yes
  • USB
    Yes, microUSB v2.0 (MHL)
Camera
  • Primary:
    13 MP, 4128 x 3096 pixels, autofocus, LED flash
  • Features:
    Geo-tagging, touch focus, face detection, image stabilization, HDR, sweep panorama
  • Video:
    Yes, 1080p@30fps, video stabilization, HDR
  • Secondary:
    Yes, 1.1 MP, 720p@30fps
Features:
  • OS:
    Android OS, v4.3 (Jelly Bean)
  • Chipset:
    Qualcomm MSM8928 Snapdragon 400
  • CPU:
    Quad-core 1.4 GHz Cortex-A7
  • GPU:
    Adreno 305
  • Sensors:
    Accelerometer, gyro, proximity, compass
  • Messaging:
    SMS (threaded view), MMS, Email, IM, Push Email
  • Browser:
    HTML5
  • Radio:
    FM radio with RDS
  • GPS
    Yes, with A-GPS support and GLONASS
  • Java:
    Yes, via Java MIDP emulator
  • Colors:
    Black, White, Purple
  •  :
    - ANT+ support - SNS integration - TV-out (via MHL A/V link) - Active noise cancellation with dedicated mic - Box (50 GB lifetime cloud storage) - Xvid/MP4/H.263/H.264 player - MP3/eAAC+/WMA/WAV/Flac player - Document viewer - Photo viewer/editor - Voice memo/dial - Predictive text input
Battery
  •  :
    Non-removable Li-Ion 3000 mAh battery
  • Stand-by:
    Up to 1120 h (2G) / Up to 1093 h (3G)
  • Talk time:
    Up to 16 h (2G) / Up to 30 h (3G)
  • Music play:
    Up to 89 h
Misc
  • Price group:
     
 
Shop Chuyên Bán Đồ Phong Thủy - Điện Thoại Cổ - Kính Mắt - Giao Hàng Toàn Quốc

Đánh giá HKPhone Racer Air – smartphone tầm trung thiết kế đẹp

Mẫu điện thoại màn hình 5 inch, thiết kế siêu mỏng của HKPhone là câu trả lời cho phân khúc smartphone tầm trung trong nước đang có sự cạnh tranh gay gắt. Racer Air gây chú ý không chỉ nhờ ngoại hình bắt mắt mà còn trang bị cấu hình hấp dẫn trong tầm giá. Tuy vậy, trở ngại thương hiệu và thời lượng pin chưa ấn tượng là điều người dùng sẽ cân nhắc.

Thiết kế

HKPhone-Racer-Air-5709.jpg

Racer Air sở hữu thiết kế hiện đại, chất lượng hoàn thiện khá.

“Lột bỏ” suy nghĩ tồn tại lâu nay về smartphone thương hiệu Việt, HKPhone đầu tư mạnh cho thiết kế của Racer Air với kiểu dáng mới mẻ, tạo phong cách riêng. Mặt trước sản phẩm được phủ gần hết bằng kính tạo cảm giác màn hình rộng mở. Cụm camera trước, loa thoại, đèn LED thông báo có thiết kế tối giản, phía dưới là ba phím cảm ứng đặc trưng của Android. Riêng phím Home được nhà sản xuất tích hợp đèn tạo điểm nhấn bên cạnh là phím Back và Phím Option hỗ trợ đèn nền.

Mặt sau Racer Air cho phép tháo nắp lưng để lắp sim, thẻ nhớ và pin. Thiết kế này tiện dụng nhưng khiến máy giảm đi sự cứng cáp, chắc chắn. Khi dùng tay ấn từ mặt sau có tiếng kêu nhỏ, phần tiếp giáp nắp lưng với tổng thể máy không thật sự khít. Chất liệu nhựa trên Racer Air cho cảm giác cầm tốt, dễ bám bẩn nhưng cũng dễ lau song có thể bị xước.

HKPhone-Racer-Air-5688.jpg

Độ mỏng ấn tượng chỉ 6,5 mm là điểm nhấn về kiểu dáng trên Racer Air.

Cụm máy ảnh được HKPhone làm lớn và hơi lồi lên. Tuy vậy, nhà sản xuất đã trang bị một vòng nhỏ giúp camera trên Racer Air khó xước hơn khi đặt trực tiếp trên bàn. Phía đuôi máy là loa ngoài, vị trí này cho trải nghiệm âm thanh tốt khi cầm thiết bị trên tay những sẽ làm giảm âm lượng khi đặt sản phẩm trên mặt phẳng.

Đáng chú ý nhất về thiết kế của Racer Air là độ mỏng ấn tượng chỉ 6,5 mm. Theo nhà sản xuất, ngoại hình máy được phát triển bởi chuyên gia Italy với triết lý mỏng, thanh lịch. Cạnh bên Racer Air là dải kim loại phay xước với độ hoàn thiện tốt làm nổi bật cho toàn bộ máy. Phím tăng giảm âm lượng thiết kế dạng một thanh dài, dẹt nhưng khá dễ bấm nằm phía trên cạnh phải. Trong khi đó cạnh trái với phím nguồn khá cầu kỳ. Tuy vậy, các phím vật lý trên Racer Air phải bấm hơi sâu, độ nảy chưa cao.

HKPhone đóng hộp sản phẩm nhỏ gọn, các phụ kiện đi kèm Racer Air bao gồm, adapter sạc, dây nối microUSB, tai nghe dạng in-ear có mic đàm thoại, ốp silicon bảo vệ máy, miếng dán màn hình và sách hướng dẫn. Như vậy khi sở hữu thiết bị, người dùng gần như không phải mua thêm phụ kiện ngoài.

Màn hình

HKPhone-Racer-Air-8621-4453-1405496051.j

Màn hình trên Racer Air khá sắc nét, góc nhìn tốt nhưng độ sáng chưa cao.

Sở hữu màn hình kích thước 5 inch, Racer Air mang đến không gian trải nghiệm rộng rãi cho người dùng. Máy sử dụng độ phân giải HD 720p với độ sắc nét khá, đặc biệt công nghệ IPS giúp Racer Air hiển thị màu sắc tốt, góc nhìn tương đối rộng. Tuy vậy, độ sáng màn hình trên Racer Air chưa thật sự cao, đôi khi gây khó nhìn khi xem trực tiếp dưới trời nắng gắt.

Khác với nhiều sản phẩm tầm trung, việc không dùng ba phím điều hướng ảo giúp Racer Air tận dụng tối đa diện tích màn hình. Điều này còn giúp trải nghiệm chơi game, xem phim thoải mái, thao tác thuận tiện trong mọi trường hợp sử dụng.

Theo HKPhone, triết lý của nhà thiết kế Italy còn ảnh hưởng đến việc xây dựng màn hình máy. Mặt kính Racer Air phủ trùm toàn mặt trước, không có bất cứ gờ nào khiến việc vuốt màn hình cảm ứng thoải mái. Với kích thước 5 inch, nhà sản xuất đã giảm độ dày viền màn hình không chỉ nâng cao vẻ đẹp của máy mà còn giúp người dùng cầm và thao tác thuận tiện với một tay.

Quỳnh Trang

Shop Chuyên Bán Đồ Phong Thủy - Điện Thoại Cổ - Kính Mắt - Giao Hàng Toàn Quốc

Đánh giá HTC One mini 2 - bản thu gọn từ M8

Giống như truyền thống, tiếp sau dòng sản phẩm cao cấp đầu bảng, One M8, HTC lại tung ra một phiên bản thu nhỏ mang tên One mini 2. Kế thừa được những ưu điểm nổi bật về thiết kế và tính năng cũng như một vài điều chỉnh lại, tuy nhiên, One mini 2 vẫn còn một vài hạn chế đáng chú ý.

IMG-9663-001-JPG.jpg

HTC One mini 2 là bản sao thu nhỏ từ thiết kế của "đàn anh" M8.

Thiết kế

Với kích thước nhỏ gọn hơn hẳn, One mini 2 cho cảm giác cầm rất thoải mái, vừa tay và cũng dễ dàng bỏ gọn vào túi quần. Với phụ nữ hay những người thích một chiếc smartphone gọn gàng để liên lạc, One mini 2 là lựa chọn hoàn hảo. Màn hình rộng 4,5 inch thực tế vẫn đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng và trải nghiệm trên smartphone.

Giống như bản gốc, phiên bản thu nhỏ này cũng có 3 màu xám nóng sùng, ghi bạc và vàng kim loại. Nhưng nếu để ý kỹ, One mini 2 không hoàn toàn giống hệt với One M8. Dù thân máy vẫn được thiết kế nguyên khối với chất liệu và nước sơn tương tự, một vài chi tiết nhỏ đã được HTC điều chỉnh lại. Khung kim loại không bao quanh hết viền lên sát cả mặt trước như M8, thay vào đó, bao quanh One mini 2 là phần khung bằng nhựa.

IMG-8965-JPG.jpg

Mini 2 hợp với nữ nhờ kiểu dáng nhỏ gọn nhưng đẹp, nhiều màu lựa chọn.

Mặt nhựa bóng trên phần viền ở đỉnh đã được thay thế bằng viền nhựa nhám trên One mini 2, mắt hồng ngoại cũng được loại bỏ. Xét về độ hoàn thiện tỉ mỉ, phiên bản M8 thu nhỏ chưa bằng được bản gốc. Một số chi tiết như khay cắm SIM, thẻ nhớ thiếu đi sự chau chuốt kỹ.

Bên cạnh đó, giắc tai nghe từ cạnh bên dưới được chuyển lên trên đỉnh máy. Cạnh trái là khay cắm nanoSIM. Bên phải, khay cắm thẻ nhớ mở rộng microSD là trang bị cần thiết với người thích giải trí. Dãy phím âm lượng bằng kim loại được đặt ở viền có màu và vân chưa ăn nhập với vỏ kim loại (ở phiên bản màu xám), lại thiết kế khá chìm khiến người dùng khó xác định vị trí khi cần dùng và hơi khó khăn khi thao tác.

Bộ vỏ kim loại và các tông màu mà HTC cung cấp làm sản phẩm trông sang hơn các đối thủ khác như S4 Mini, Z1 Compact hay G2 Mini... Bộ loa BoomSound nằm ở mặt trước vừa đem đến hiệu ứng âm thanh tốt mà giúp cho One mini 2 thể hiện cá tính và mang bản sắc riêng của HTC.

Màn hình

Để nhỏ gọn hơn bản gốc, One mini 2 phải hy sinh để rút kích thước từ 5 inch xuống còn 4,5 inch. Bên cạnh đó, độ phân giải cũng giảm từ Full HD 1.080p xuống còn HD 720p. Điều này khiến cho One mini 2 có màn hình không sắc nét bằng M8, tuy nhiên, nhiều người sẽ dễ dàng chấp nhận được sự rút gọn này.

Thực tế, mật độ điểm ảnh trên màn hình của HTC vẫn đạt 326 ppi, ngang với màn hình Retina trên iPhone 5 hay 5S và sẽ khó thấy được hiện tượng rỗ ở khoảng cách sử dụng thông thường.

IMG-9670-001-JPG.jpg

One mini 2 có màn hình đẹp nhưng vẫn còn hạn chế và hơi nhỏ.

HTC trang bị cho One mini 2 màn hình S-LCD 2 cho cảm nhận thực tế trong trẻo, hình ảnh đẹp. Tuy nhiên, không giống với màn hình S-LCD 3 trên One M8 nên có sự khác biệt khi so sánh trực tiếp với nhau. Ưu điểm ở smartphone mini của HTC là màn hình rất sát với tấm kính bảo vệ Gorilla Glass 3, tạo hiệu ứng thị giác tốt nên đem lại trải nghiệm hấp dẫn khi xem phim, hình ảnh.

Điểm hạn chế ở One mini 2 là góc nhìn màn hình ở trung bình, hiện tượng biến đổi màu sắc thể hiện khi người dùng nghiêng máy. Bên cạnh đó, khả năng hiển thị dưới nguồn ánh sáng mạnh như ngoài trời chưa phải xuất sắc, ở độ sáng cao nhất và dưới trời nắng gắt, màn hình vẫn bị bóng và hơi khó nhìn. Việc sử dụng ba phím ảo cũng khiến cho không gian sử dụng trên màn hình của One mini 2 bị thu hẹp.

Tuy vậy, nếu chỉ so sánh với các smartphone mini cùng tầm, One mini 2 cho chất lượng nhỉnh hơn các đối thủ.

Tính năng

One mini 2 đã kế thừa nhiều trang bị hấp dẫn từ đàn anh M8. Máy chạy trên nền hệ điều hành Android mới mẻ KitKat 4.4 cùng với giao diện Sense 6 đẹp và thông minh. Ứng dụng cập nhật thông tin bắt mắt BlinkFeed vẫn được HTC giữ nguyên đi kèm với các sắp xếp đồ họa, biểu tượng ứng dụng đặc trưng của hãng.

IMG-9675-001-JPG.jpg

Giao diện Sense 6 với hệ thống loa kép BoomSound kế thừa từ M8.

Hệ thống âm thanh kép BoomSound ở mặt trước với âm lượng dù lớn nhưng hay, rõ ràng, sẽ thỏa mãn những người thích xem phim, nghe nhạc bằng loa ngoài. One mini 2 vẫn sử dụng nanoSIM và hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ mở rộng, bên cạnh bộ nhớ trong 16 GB đủ dùng.

Tuy vậy, sản phẩm này cũng có những rút gọn và thay đổi đáng tiếc so với bản gốc. Tính năng cảm ứng thông minh không cần mở màn hình Motion Launch đã được HTC rút bỏ. Trên đỉnh máy không còn mắt hồng ngoại cho phép điện thoại biến thành điều khiển từ xa, dù 2 trang bị Bluetooth 4.0 và NFC không đổi.

Tới lượt camera cũng có điều chỉnh. Hệ thống camera kép (Duo Camera) nổi tiếng đi kèm với M8 không còn xuất hiện trên mini 2 và trở thành camera đơn như truyền thống. Bù lại, One mini 2 sử dụng camera độ phân giải 13 megapixel, về lý thuyết cho ảnh kích thước, nhiều chi tiết hơn so với M8.

Với sự thay đổi về cảm biến, loạt tính năng và hiệu ứng thú vị như UFocus - lấy nét bất kỳ, Foregrounder - nổi bật tiền cảnh hay Dimension Plus - tăng chiều sâu đã bị loại bỏ. Bù lại, hệ thống tính năng hậu kỳ đồ sộ còn lại vẫn được HTC giữ nguyên. Điểm khiến người thích chụp hình trên smartphone cảm thấy hứng thú ở mini 2 là việc vẫn có chế độ tùy chỉnh tay Manual. Các chế độ chụp HDR, Panorama... không thay đổi.

Camera trên phiên bản mini cho chất lượng chụp hình khá tốt, đặc biệt, khi xem ngay trên màn hình của máy thì hình ảnh đẹp, trong và màu sắc tươi tắn. Tuy nhiên, chất lượng khi xem lại trên máy tính thì bị giảm sút, phần nào do chất lượng màn hình của HTC đã nịnh mắt.

IMG-8976-001-JPG.jpg

Camera phía trước của One mini có độ phân giải 5 megapixel phù hợp với sở thích chụp ảnh chân dung Selfie.

Điều chỉnh lại thiết kế camera chính, tuy nhiên, camera trước với độ phân giải 5 megapixel và ống kính góc rộng không bị HTC lược bỏ. Với trang bị này, One mini 2 càng cho thấy nó là smartphone được thiết kế hướng đến nữ nhiều hơn, với thiết kế nhỏ gọn và khả năng chụp hình "tự sướng" selfie tốt.

Hiệu năng

So với mức giá 9,9 triệu đồng, One mini 2 vẫn là smartphone đắt so với cấu hình. Về cơ bản, máy đáp ứng khá thoải mái các nhu cầu giải trí và làm việc, chơi game 3D đời mới tốt. Nhưng nếu xét đến thông số, kết quả của sản phẩm không được như mong đợi.

Công cụ Antutu Benchmark Quadrant lần lượt đạt 15.491 và 9835 điểm, tốt hơn mẫu One mini năm ngoái nhưng vẫn còn thua không ít model cùng tầm hoặc đang có giá rẻ hơn, như One M7 hay LG G2... Nguyên nhân nằm ở việc thông số bản mini được rút gọn đáng kể so với bản gốc. Chip xử lý là Qualcomm Snapdragon 400 tốc độ 1,2 GHz đi kèm RAM 1 GB thay vì 2 GB và dùng đồ hoạ Adreno 305.

Bù lại, thời lượng pin của One mini 2 tương đối ổn. Sử dụng ở mức độ thông thường với chế độ 3G được mở và truy cập mạng khá thường xuyên, thời gian pin của máy có thể hoạt động từ một đến 1,5 ngày. Màn hình nhỏ với độ phân giải thấp hơn cùng cấu hình không quá mạnh giúp cho viên pin dung lượng hơn 2.000 mAh đủ sức đảm nhiệm tốt. Trên One mini 2, chế độ tiết kiệm điện năng vẫn được HTC tích hợp.

IMG-8992-JPG_1409025775.jpg

Giá bán là cản trở với một smartphone đẹp, tính năng và hiệu năng ổn như HTC One mini 2.

HTC One mini 2 phù hợp với người cần một chiếc smartphone có thiết kế đẹp nhưng gọn gàng. Ngoại hình kế thừa từ One M8 là ưu điểm lớn nhất trên sản phẩm. Tuy nhiên, với sự thay đổi và rút gọn về tính năng và cấu hình, One mini 2 chưa phải là một lựa chọn hấp dẫn khi có mức giá thuộc diện đắt nếu so với các smartphone Android cùng tầm tiền đang có trên thị trường.

Tuấn Anh

Thông tin chung
  • 2G Network:
    GSM 850 / 900 / 1800 / 1900
  • 3G Network:
    HSDPA 900 / 1900 / 2100 - EMEA version
  •  :
    HSDPA 850 / 900 / 1900 / 2100 - Asia version
  • 4G Network:
    LTE 800 / 900 / 1800 / 2600 - EMEA version
  •  :
    LTE 700 / 900 / 1800 / 2100 / 2600 - Asia version
  • SIM:
    Nano-SIM
  • Announced:
    2014, May
  • Status:
    Available. Released 2014, May
Body
  • Dimensions
    137.4 x 65 x 10.6 mm (5.41 x 2.56 x 0.42 in)
  • Weight:
    137 g (4.83 oz)
Display
  • Type:
    Super LCD2 capacitive touchscreen, 16M colors
  • Size:
    720 x 1280 pixels, 4.5 inches (~326 ppi pixel density)
  • Multitouch:
    Yes
  • Protection:
    Corning Gorilla Glass 3
  •  :
    - HTC Sense UI
Sound
  • Alert types:
    Vibration, MP3, WAV ringtones
  • Loudspeaker :
    Yes, with stereo speakers, built-in amplifiers
  • 3.5mm jack :
    Yes
Memory
  • Card slot:
    microSD, up to 128 GB
  • Internal:
    16 GB, 1 GB RAM
Data
  • GPRS:
    Yes
  • EDGE:
    Yes
  • Speed:
    HSDPA, 42 Mbps, HSUPA; LTE, Cat4, 50 Mbps UL, 150 Mbps DL
  • WLAN:
    Wi-Fi 802.11 a/b/g/n, dual-band, DLNA, Wi-Fi hotspot
  • Bluetooth:
    Yes, v4.0 with A2DP
  • NFC:
    Yes
  • USB
    Yes, microUSB v2.0 (MHL), USB Host
Camera
  • Primary:
    13 MP, 4128 x 3096 pixels, autofocus, LED flash, check quality
  • Features:
    Geo-tagging, face and smile detection
  • Video:
    Yes, 1080p@30fps, check quality
  • Secondary:
    Yes, 5 MP, 1080p@30fps
Features:
  • OS:
    Android OS, v4.4.2 (KitKat)
  • Chipset:
    Qualcomm Snapdragon 400
  • CPU:
    Quad-core 1.2 GHz Cortex-A7
  • GPU:
    Adreno 305
  • Sensors:
    Accelerometer, proximity, compass
  • Messaging:
    SMS (threaded view), MMS, Email, Push Email
  • Browser:
    HTML5
  • Radio:
    FM radio with RDS
  • GPS
    Yes, with A-GPS support and GLONASS
  • Java:
    Yes, via Java MIDP emulator
  • Colors:
    Gunmetal Gray, Glacial Silver Amber Gold
  •  :
    - SNS integration - Active noise cancellation with dedicated mic - TV-out (via MHL A/V link) - MP4/H.263/H.264/WMV player - MP3/eAAC+/WMA/WAV/Flac player - Google Search, Maps, Gmail, YouTube, Calendar, Google Talk - Organizer - Document viewer - Photo viewer/editor - Voice memo/dial - Predictive text input
Battery
  •  :
    Non-removable Li-Po 2110 mAh battery
  • Stand-by:
    (2G) / Up to 556 h (3G)
  • Talk time:
    (2G) / Up to 16 h 10 min (3G)
Misc
  • Price group:
     
Tests
  • Display
    Contrast ratio: 1196 (nominal), 1.940 (sunlight)
  • Loudspeaker :
    Voice 69dB / Noise 66dB / Ring 75dB
  • Audio quality:
    Noise -94.8dB / Crosstalk -93.5dB
  • Camera
    Photo / Video
  • Battery life:
    Endurance rating 50h
  • :
     
 
Shop Chuyên Bán Đồ Phong Thủy - Điện Thoại Cổ - Kính Mắt - Giao Hàng Toàn Quốc

 
------------------- ---------------------------